Không có ảnh

PODOKID 100

Liên hệ
  • Nhà sản xuất: Cty TNHH US Pharma USA
  • Xuất xứ: Việt Nam
  • Quy cách: Hộp 10 gói

Cefastad 750 là thuốc được chỉ định sử dụng để điều trị các chủng vi khuẩn nhạy cảm như: Nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm khuẩn sản và phụ khoa, nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp.

error
Quan tâm sâu sắc
Sự hài lòng của khách hàng là động lực phát triển của KLPharma.
error
Dịch vụ hỗ trợ chuyên biệt
Luôn mang đến nhưng dịch vụ tốt nhất cho gia đình và người thân của bạn
error
Tư vấn 24/7
Với đội ngũ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp luôn sẵn sàng phục vụ.

Giới thiệu

Thông tin nhà sản xuất:

  • Công ty USP sở hữu nhà máy sản xuất dược phẩm USP, tọa lạc tại Khu Công Nghiệp Tây Bắc Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh, được xây dựng theo tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” của Tổ Chức Y Tế thế giới (WHO-GMP).
  • Với nhà xưởng được xây dựng hoàn toàn bằng panel nhập khẩu lắp ghép, cùng với hệ thống hỗ trợ sản xuất như phòng thí nghiệm đạt GLP, hệ thống kho bãi đạt chuẩn GSP, hệ thống lọc bụi, hệ thống cấp khí được kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm chặt chẽ, hệ thống nước lọc chuyên dụng, đội ngủ nhân viên giao hàng phân phối đạt chuẩn GDP, cùng với lực lượng các kỹ sư, dược sĩ nhiều năm kinh nghiệm trong sản xuất và nghiên cứu, đội ngũ công nhân được đào tạo GMP, nhà máy USP đảm bảo chất lượng tốt nhất cho tất cả sản phẩm.
  • USP là nơi cung cấp thành phẩm dược phẩm, sản xuất gia công và sản xuất nhượng quyền đáng tin cậy cho các đối tác trong và ngoài nước. Sản phẩm của công ty được phân phối toàn quốc với nhiều nhãn hiệu được công nhận.
  • Gần đây, các sản phẩm của công ty đã hiện diện tại thị trường các nước láng giềng như Campuchia và Lào. Đang xúc tiến thâm nhập thị trường Macau, Hồng Kong, Philippin.

Thành phần

Mỗi gói thuốc bột chứa:

  • Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil 130mg) 100mg

Công dụng

Cơ chế tác động:

  • Tác dụng kháng khuẩn của Cefpodoxime thông qua sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn nhờ sự acyl hóa các enzymes transpeptidase gắn kết màng ; điều này ngăn ngừa sự liên kết chéo của các chuỗi peptidoglycan cần thiết cho độ mạnh và độ bền của thành tế bào vi khuẩn.

Chỉ định:

Cefpodoxime Proxetil được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra các tình trạng bệnh được liệt kê dưới đây:

1. Đường hô hấp dưới:

  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do S. pneumoniae hoặc H. influenzae (kể cả chủng sinh ra β-lactamase). Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn do S.pneumoniae, H.influenzae (chỉ gồm những chủng không sinh ra β-lactamase), hoặc M. catarrhais.
  • Đến thời điểm này vẫn chưa có đủ dữ liệu để xác minh hiệu quả của thuốc đối với những bệnh nhân có đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn do các chủng H. influenzae sinh ra β-lactamase.

2. Đường hô hấp trên:

  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh ra β-lactamase), Streptococcus pneumoniae, và Moraxella catarrhalis. Viêm tai giữa cấp tính do Streptococcuss pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả các chủng sinh ra β-lactamase), hoặc Moraxella (Branhamella) catarrhalis.
  • Viêm họng và/hoặc viêm amiđan do Streptococcus pyogenes.
  • Lưu ý: Chỉ có penicillin dùng đường tiêm bắp là có hiệu quả trong dự phòng sốt thấp. Cefpodoxime Proxetil thường có hiệu quả trong tiệt trừ Streptococcus ở miệng-hầu. Tuy nhiên, chưa có số liệu xác minh hiệu quả của Cefpodoxime Proxetil trong dự phòng sốt thấp xảy ra sau đó.

3. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục:

  • Bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng, cấp tính do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase).
  • Nhiễm Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) ở hậu môn - trực tràng phụ nữ không biến chứng, cấp tính.
  • Lưu ý: Hiệu quả của Cefpodoxime trong điều trị những bệnh nhân nam nhiễm N.gonorrhoeae ở trực tràng chưa được xác minh. Chưa có số liệu về việc dùng Cefpodoxime Proxetil trong điều trị nhiễm klhuẩn ở họng do N.gonorrhoeae ở nam hoặc nữ.

4. Da và cấu trúc da:

  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes.
  • Lưu ý: Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị thành công nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng phụ thuộc liều. Liều điều trị có hiệu quả đối với nhiễm khuẩn da cao hơn liều dùng cho các chỉ định khác.

5. Đường niệu:

  • Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng (viêm bàng quang) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis hoặc Staphylococcus saprophyticus.
  • Nên làm các xét nghiệm vi khuẩn thích hợp để phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh và xác định tính nhạy cảm của chúng đối với Cefpodoxime.
  • Có thể tiến hành điều trị trong khi chờ đợi kết quả của những xét nghiệm này.
  • Khi đã có kết quả nên điều chỉnh liệu pháp kháng sinh sao cho phù hợp.

Chống chỉ định:

  • Cefpodoxime proxetil chống chỉ định dùng cho bệnh nhân đã biết dị ứng với cefpodoxime hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác.

Tác dụng phụ:

1. Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
  • Chung: Ðau đầu. Phản ứng dị ứng: Phát ban, nổi mày đay, ngứa.

2. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Phản ứng dị ứng: Phản ứng như bệnh huyết thanh với phát ban, sốt và đau khớp và phản ứng phản vệ.
  • Da: Ban đỏ đa dạng. Gan: Rối loạn enzym gan, viêm gan và vàng da ứ mật tạm thời. Hiếm gặp, ADR < 1/1000 Máu:
  • Tăng bạch cầu ưa eosin, rối loạn về máu.
  • Thận: Viêm thận kẽ có hồi phục.
  • Thần kinh trung ương:
  • Tăng hoạt động, bị kích động, khó ngủ, lú lẫn, tăng trương lực và chóng mặt hoa mắt.

Lưu ý:

  • Người cao tuổi: Cefadroxil đào thải qua đường thận, cần kiểm tra chức năng thận và điều chỉnh liều dùng như ở người bệnh suy thận.
  • Người bệnh suy thận: có thể điều trị với liều khởi đầu 500 mg đến 1000 mg cefadroxil. Những liều tiếp theo có thể hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin

Liều dùng

  • Cefadroxil được dùng theo đường uống.
  • Có thể giảm bớt tác dụng phụ đường tiêu hóa nếu uống thuốc cùng với thức ăn.
  • Người lớn và trẻ em (> 40 kg): 500 mg – 1 g, 2 lần mỗi ngày tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Hoặc là 1 g một lần/ngày trong các nhiễm khuẩn da và mô mềm và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
  • Trẻ em (< 40 kg): Dưới 1 tuổi: 25 – 50 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 2 – 3 lần.

Thí dụ: Dùng 125 mg mỗi ngày, chia làm 2 lần cho trẻ 6 tháng tuổi cân nặng 5 kg, hoặc dùng 500 mg mỗi ngày chia làm hai lần, cho trẻ 1 năm tuổi cân nặng 10 kg. Từ 1 – 6 tuổi: 250 mg, 2 lần mỗi ngày. Trên 6 tuổi: 500 mg, 2 lần mỗi ngày.

Các sản phẩm do Khang Lâm Pharma tiếp thị và phân phối có mặt tại các hiệu thuốc và bệnh viện ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước. Mỗi khu vực đều có các đội Trình Dược Viên trực thuộc Khang Lâm Pharma có chuyên môn và kinh nghiệm hỗ trợ về kiến thức ngành hàng, kiến thức sản phẩm.

Khang Lâm Pharma – thương hiệu phân phối dược phẩm sở hữu hệ thống dịch vụ tư vấn chu đáo cùng chuỗi sản phẩm nhập khẩu độc quyền duy nhất tại Việt Nam – phát triển với sứ mệnh: "Đưa chất lượng Châu Âu đến với sức khỏe Việt”

Address: No 11, Nha Tho Str., Hang Trong, Hoan Kiem, Ha Noi, Viet Nam
Office: No 1, Lot A1, Dai Kim Urban Area, Hoang Mai, Ha Noi, Viet Nam
Gmail: chamsockhachhang.klm@gmail.com 
Phone: 
0394248989
Facebook: 
https://www.facebook.com/KLAPHARMAAMIN

Nhà sản xuất:

Cty TNHH US Pharma USA

Xuất xứ:

Việt Nam

Quy cách:

Hộp 10 gói

Sản phẩm liên quan

Đăng ký
Nhận thông tin mới nhất
0394248989